Xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Người nước ngoài khi muốn sinh sống và làm việc tại Việt Nam thì phải xin cấp thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú ở đây là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay cho thị thực.

Luật sư Bắc Ninh sẽ tư vấn tới quý vị và các bạn về thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

* Cơ sở pháp lý

  1. Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014; 

  2. Thông tư số 31/2015/TT – BCA ngày 6/7/2015 Hướng dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam;

  3. Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

  4. Thông tư 04/2016/TT - BNG hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao

xin-cap-the-tam-tru-cho-nguoi-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam

Xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1. Theo Luật sư Bắc Ninh các trường hợp sau đây được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú

Các trường hợp dưới đây được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam:

  • Người nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ ở Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.

  • Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu NN1, NN2, DH, LV1, LV2, ĐT, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.

2. Thẩm quyền cấp thẻ tạm trú  cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Thẩm quyền cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam được xác định như sau:

  • Người nước ngoài thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân đã mời, bảo lãnh trực tiếp làm thủ tục tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc là nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú.

  • Cục Lễ tân Nhà nước, Bộ Ngoại giao tiếp nhận và giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

3. Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

  • Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú có ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;

  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

4. Dịch vụ xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Luật sư Bắc Ninh là đơn vị uy tín chuyên tư vấn và hỗ trợ thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Nội dung dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam:

  1. Tư vấn mọi vấn đề pháp lý có liên quan tới thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam;

  2. Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, chuẩn bị giấy tờ theo quy định của pháp luật;

  3. Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

  4. Đi lấy kết quả và bàn giao đúng thời hạn đã cam kết;

  5. Miễn phí cung cấp VBPL + biểu mẫu, giấy tờ có liên quan (nếu khách hàng có yêu cầu).

Trân Trọng!

 

Nếu cần thêm thông tin chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ dưới đây:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẮC NINH

Cơ sở 1: Tầng 3, tòa nhà New Ocean, đường Lý Quốc Sư, Phường Võ Cường, Thành phố Bắc Ninh

Hotline: 0963.929.850 - 0984.638.890

Hân hạnh được phục vụ Quý khách.

Tin tức liên quan

18-01-2018 14:37:08
Lượt xem: 194

Trường hợp người chết không để lại di chúc thì di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

18-01-2018 11:01:48
Lượt xem: 417

Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.

18-01-2018 14:24:12
Lượt xem: 209

Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng...

18-01-2018 10:46:31
Lượt xem: 302

Vì bố mẹ chồng của bạn không để lại di chúc trước khi mất cho nên di sản của ông bà sẽ được thừa kế theo pháp luật

06-06-2018 14:56:50
Lượt xem: 80

Luật sư Bắc Ninh gửi bạn mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự, Hôn nhân gia đình, Kinh doanh thương mại, lao động 2018:

25-04-2018 21:50:10
Lượt xem: 120

Lê Trang (ngụ quận 7, TP HCM) hỏi: Dịp Tết, ở khu phố nơi tôi sinh sống, mọi người thường tụ tập đá gà, đánh bài, chơi bầu cua ăn tiền. Đá gà, đánh bài từ bao nhiêu tiền sẽ bị xử lý hình sự?

18-06-2018 09:00:16
Lượt xem: 78

Hỏi: Vợ chồng tôi kết hôn được 20 năm, tôi là vợ hai, đã ly hôn vợ cả, giờ cũng có tuổi, tạo dựng được khối tài sản chung bao gồm nhà,xe, đất..đều có giấy tờ sử dụng hợp pháp. Chồng tôi đã lập một bản di chúc viết tay nhưng không có công chứng.

Đề nghị Luật sư Bắc Ninh tư vấn pháp luật cho tôi là di chúc này có giá trị không? Hiện nay chồng tôi đang ốm nặng, nếu chồng tôi chết, các con riêng và người vợ trước của ông ấy có quyền thừa kế tài sản của chồng tôi không?

17-06-2018 03:00:13
Lượt xem: 91

Hỏi: Chồng tôi mất không để lại di chúc và có để lại 1 số tài sản. Chúng tôi có 2 đứa con chung và chồng tôi có đứa 1 con riêng ở với mẹ nó là vợ cũ của chồng tôi. Con gái riêng của chồng tôi đến nhà yêu cầu tôi phải chia tài sản thừa kế. Đề nghị luật sư Bắc Ninh tư vấn tôi có phải chia tài sản cho con gái riêng của chồng không?